- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Rạng Đ, sinh năm 1971 Địa chỉ: 17/2, ấp A, xã B, thành phố H, Đồng Tháp Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1991 Địa chỉ: 6/13, Khóm C, Phường B, thành phố H, Đồng Tháp Bị đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-DS | Sa đéc, ngày 04 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2017, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2016/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2017; về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Rạng Đ, sinh năm 1971 Địa chỉ: 17/2, ấp A, xã B, thành phố H, Đồng Tháp Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1991 Địa chỉ: 6/13, Khóm C, Phường B, thành phố H, Đồng Tháp Bị đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1976 Địa chỉ: 389, ấp C, xã D, thành phố H, Đồng Tháp 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Công T đồng ý trả cho anh Trần Rạng Đ số tiền vốn vay 337.000.000đ, lãi 4.872.000đ. Tổng cộng vốn, lãi 341.872.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:
- Anh Lê Công T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 8.547.000 đồng.
- Anh Trần Rạng Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 06398 ngày 09/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện KSND TP H; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều |