- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-DS | Đắk Mil, ngày 17 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Dương Thị B
Trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn D và bà Tống Thị K
Cùng trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán: ông Nguyễn Văn D và bà Tống Thị K thừa nhận còn nợ của bà Dương Thị B 545,5kg (Năm trăm bốn mươi năm phẩy năm kilôgam) cà phê nhân, trị giá là 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu đồng). Ông Nguyễn Văn D và bà Tống Thị K đồng ý trả cho bà Dương Thị B số tiền là 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu đồng).
- Về thời hạn thanh toán: ngày 01/12/2017, ông Nguyễn Văn D và bà Tống Thị K thanh toán cho bà Dương Thị B số tiền 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn D và bà Tống Thị K nộp 550.000đ (Năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Dương Thị B 573.000đ (Năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004288 ngày 06/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Mil; - THADS huyện Đắk Mil; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Dũng |