- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-DS | An Biên, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn xin rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương Ni N, sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp 6, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Q, sinh năm 1967 và bà Trương Ngọc L, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp 6, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Trương Ni N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trương Ni N được hoàn trả số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004045 ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. 3. Ông Trương Ni N có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thơm |