vanban.org

Quyết định 34/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ trụ sở chính: Số Q đường M, phường H, quận O, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2017/QĐST-DSBà Rịa, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 85/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2017 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ trụ sở chính: Số Q đường M, phường H, quận O, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A(Theo Quyết định số 122/QĐ-ĐAB – HĐQT ngày 27/4/2016 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng A)

Ông Nguyễn Thanh Tùng ủy quyền lại cho ông Nguyễn Việt Hoàng – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A– Chi nhánh Vũng Tàu. (Theo giấy ủy quyền số 1030/QĐ-DAB-PC ngày 14/6/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng A).

+ Bị đơn: Bà Trương Thị Ngọc H, sinh năm 1967;

HKTT: Số R đường H, tổ P, khu phố I, phường J, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trú tại: đường K, tổ B, khu phố M, phường J, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trương Thị Ngọc H xác nhận và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng A tính đến ngày 31/7/2017, tổng số tiền là 13.113.905đ (Mười ba triệu một trăm mười ba ngàn chín trăm lẻ năm đồng) theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 28/8/2013 được phê duyệt theo Danh sách cho vay trả góp giải ngân bằng tiền mặt đợt vay 0121554101T13001 ngày cho vay 01/10/2013 ngày đến hạn 01/10/2016.

Trong đó: Nợ gốc là 11.350.905đ (mười một triệu ba trăm năm mươi ngàn chín trăm lẻ năm đồng); Lãi trong hạn là 891.894đ (tám trăm chín mươi mốt ngàn tám trăm chín mươi bốn đồng); Lãi quá hạn là 871.185đ (tám trăm bảy mươi mốt ngàn một trăm tám mươi lăm đồng).

Và tiền lãi phát sinh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 28/8/2013 được phê duyệt theo Danh sách cho vay trả góp giải ngân bằng tiền mặt đợt vay 0121554101T13001 ngày cho vay 01/10/2013 ngày đến hạn 01/10/2016 cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Bà Trương Thị Ngọc H phải nộp 327.848đ (ba trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền 310.000 (ba trăm mười ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005057 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ