vanban.org

Quyết định 34/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K) và bà Nguyễn Mộng T.

Công nhận sự thỏa thuận người trực tiếp nuôi con giữa ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K) và bà Nguyễn Mộng T: Giao Ngô Nguyễn Kh (giới tính nam), sinh ngày 19/4/2008 và Ngô Nguyễn Th (giới tính nam), sinh ngày 14/12/2009 cho ông Ngô Trần Ng tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K) tranh chấp ly hôn với bà Nguyễn Mộng T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K) và bà Nguyễn Mộng T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2017/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 07 -12 - 2017.
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn, thỏa thuận nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Đời - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Văn Thị Vẹn - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên họp: Ông Phan Văn Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 255/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo Quyết định mở phiên họp số: 216a/2017/QĐPH-ST ngày 27 tháng 11 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K), sinh năm 1983.

- Bà Nguyễn Mộng T, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Ấp S, xã K, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Về hôn nhân, ông Ngô Trần Ng và bà Nguyễn Mộng T yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Về con chung, ông Ng và bà T có 02 người con chung tên là Ngô Nguyễn Kh (giới tính nam), sinh ngày 19/4/2008 và Ngô Nguyễn Th (giới tính nam), sinh ngày 14/12/2009 hiện đang sống với ông Ng, ông Ng và bà T thỏa thuận giao hai con cho ông Ng tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuôi con. Ông Ng và bà T tự thỏa thuận tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:

Về hôn nhân, năm 2006, ông Ngô Trần Ng và bà Nguyễn Mộng T thành hôn, ngày 19/8/2006 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của ông Ng và bà T được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay ông Ng và bà T thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn như trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên có cơ sở công nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung, ông Ng và bà T thỏa thuận giao cho ông Ng tiếp tục nuôi dưỡng Ngô Nguyễn Kh và Ngô Nguyễn Th. Việc thỏa thuận trách nhiệm nuôi dưỡng con như trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, xét nên ghi nhận là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Việc ông Ng không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, xét nên ghi nhận là phù hợp.

Ông Ng và bà T tự thỏa thuận tài sản chung, không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.

Ông Ngô Trần Ng tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 67; Điều 149; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Áp dụng các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

1. Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K) và bà Nguyễn Mộng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận người trực tiếp nuôi con giữa ông Ngô Trần Ng (tên gọi khác: K) và bà Nguyễn Mộng T: Giao Ngô Nguyễn Kh (giới tính nam), sinh ngày 19/4/2008 và Ngô Nguyễn Th (giới tính nam), sinh ngày 14/12/2009 cho ông Ngô Trần Ng tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Ngô Trần Ng là không yêu cầu bà Nguyễn Mộng T cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Mộng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Ngô Trần Ng tự nguyện nộp 300.000 đồng, ông Ngô Trần Ng đã nộp tạm ứng 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006801 ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nay chuyển thu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ