- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2026/QĐST- HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 480/2026/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Mai Thuỳ D, sinh năm: 1984.
2. Anh Lại Đức H, sinh năm: 1989. Cùng nơi cư trú: H, phường H, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
Về hôn nhân: chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H kết hôn với nhau năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố T (nay là phường H), tỉnh Thanh Hoá. Quá trình chung sống hoà thuận hạnh phúc, đến năm 2025 phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân. Tuy nhiên, do quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm, thường xuyên xích míc cãi nhau và không thể hoà thuận được với nhau và không ai quan tâm và có trách nhiệm đến nhau. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận cho chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H được thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Lại Hải D2, sinh ngày 14/7/2019, cháu Lại Hải Đ, sinh ngày 07/3/2021 và cháu Lại Hải A, sinh ngày 05/01/2025.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cháu Lại Hải Đ và cháu Lại Hải A cho chị Mai Thuỳ D trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lại Hải D2 anh Lại Đức H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị Dung chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H.
- Về con chung: chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Lại Hải D2, sinh ngày 14/7/2019, cháu Lại Hải Đ, sinh ngày 07/3/2021 và cháu Lại Hải A, sinh ngày 05/01/2025.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cháu Lại Hải Đ và cháu Lại Hải A cho chị Mai Thuỳ D trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lại Hải D2 anh Lại Đức H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Hai bên có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: chị Mai Thuỳ D và anh Lại Đức H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận, chị Mia Thuỳ D chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số BLTU/26E/0004445 ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị Dung đã nộp đủ lệ phí DSST).
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND khu vực 1- Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - UBND phường Hạc Thành; tỉnh Thanh Hoá, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |