vanban.org

Quyết định 339/2025/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140 đăng ký ngày 25/11/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (bản chính đã thất lạc) - Trích lục kết hôn số 382/TLKH-BS ngày 09/6/2025 của Ủy ban nhân dâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Trần Thị Diệu Bích và Mai Hoàng Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2025/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 495/2025/HNST ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Diệu B, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: … cấp ngày 20/11/2024, nơi cấp: Bộ Công an; Địa chỉ: 879 H, phường P, Quận B (nay là phường P), Thành phố H.

2. Ông Mai Hoàng N, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: … cấp ngày 22/02/2022, nơi cấp: Bộ Công an; Địa chỉ: 65/2, khu phố 6, Thị trấn B, huyện B (nay là xã B), Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140 đăng ký ngày 25/11/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (bản chính đã thất lạc) - Trích lục kết hôn số 382/TLKH-BS ngày 09/6/2025 của Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình chung sống, giữa Bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: ông Mai Hoàng N và bà Trần Thị Diệu B có 01 (Một) con chung là trẻ Mai Thiên A, sinh ngày 01/9/2017.

Sau khi ly hôn, ông Mai Hoàng N và bà Trần Thị Diệu B thỏa thuận giao con chung cho ông Mai Hoàng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và bà Trần Thị Diệu B không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị Diệu B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và về nợ chung: Bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N cùng xác nhận không có.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140 đăng ký ngày 25/11/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (bản chính đã thất lạc) - Trích lục kết hôn số 382/TLKH-BS ngày 09/6/2025 của Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh)

1.2 Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 323 đăng ký ngày 06/10/2017 của Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời xác nhận của ông Mai Hoàng N và bà Trần Thị Diệu B ông bà có 01 (Một) con chung là trẻ Mai Thiên A, sinh ngày 01/9/2017.

Sau khi ly hôn, ông Mai Hoàng N và bà Trần Thị Diệu B thỏa thuận giao con chung trẻ Mai Thiên A cho ông Mai Hoàng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và bà Trần Thị Diệu B không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị Diệu B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Không có.

1.4 Về nợ chung: Không có.

1.5 Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Trần Thị Diệu B và ông Mai Hoàng N chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000514 ngày 26 tháng 06 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Diệu Bvà ông Mai Hoàng N đã nộp đủ.

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ