vanban.org

Quyết định 339/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K xác nhận anh chị có 01 (một) con chung là Chu Bảo A, sinh ngày 01/03/2019. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Nguyễn Thị Tú Q là người trực tiếp trông nom,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 339/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hai Bà Trưng, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 334/2025/TLST - HNGĐ ngày 22/5/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Nguyễn Thị Tú Q, sinh năm: 1989;

- Anh Chu Duy K, sinh năm: 1986;

Cùng ĐKHKTT và nơi ở: phường B, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 02/8/2013 tại Uỷ ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 70.2013; Quyển số 01.2013). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 334/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K xác nhận anh chị có 01 (một) con chung là Chu Bảo A, sinh ngày 01/03/2019. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Nguyễn Thị Tú Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Chu Bảo A. Anh Chu Duy K tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng kể từ tháng 06/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Chu Duy K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Chu Duy K không vay nợ chung của ai, không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Tú Q tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0025018 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ