- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Vũ J Q, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm 8 thôn H, xã C, huyện G, tỉnh Hưng Yên. - Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995; đị…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ J Q và chị Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 310/2024/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ J Q, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm 8 thôn H, xã C, huyện G, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn E, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Bờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pHm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời Hn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ J Q và chị Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh Vũ J Q và chị Nguyễn Ngọc T, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Q và chị T cùng xác định có 02 con chung là cháu Vũ Anh B, sinh ngày 25/5/2016 và cháu Vũ Gia J, sinh ngày 09/9/2019.
Giao cháu Vũ Anh B và cháu Vũ Gia J cho chị T là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; ghi nhận sự tự nguyện của anh Q đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T là 1.000.000 đồng/01 con/tháng, kể từ tháng 8/2024 đến khi cháu B, cháu J trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh Q và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Q chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0004363 ngày 07 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; -UBND xã C, G, Hưng Yên (GCNKH số 64/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Việt Phương |