- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ka  ly hôn Nguyễn Thăng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ka  và anh Nguyễn Thăng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 428/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ka Â, sinh năm 1999. Địa chỉ: thôn B, xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: số A, khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Thăng L, sinh năm 2003. Địa chỉ: số A, khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ka  và anh Nguyễn Thăng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Ka  và anh Nguyễn Thăng L thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc hai bên không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ka Đặng M, sinh ngày 12/3/2021. Giao con chung cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Ka  tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 9/2024 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh L được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Ka  tự nguyện chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); + Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Ka  tự nguyện chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng chị  chịu án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003028 ngày 14/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Ka  đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND thị trấn Tiên Thủy (Số 80 ngày 02/11/2023); - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |