vanban.org

Quyết định 339/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hà Đình S và bà Nguyễn Thị V. 2.

Về con chung: ông S và bà V xác định vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung, về tài sản riêng, về nợ chung, về công sức đóng góp: Hai bên xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "SỬ - VIẾT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hà Đình S và bà Nguyễn Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2020/QĐST-HNGĐV, ngày 28 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Đình S - Sinh năm 1939. ĐKHKTT: Tổ 23, khu H, phường B, thành phố V, tỉnh P. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V – Sinh năm 1952. ĐKHKTT: Tổ 17, khu 7, phường T, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hônvà thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hà Đình S và bà Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: ông S và bà V xác định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung, về tài sản riêng, về nợ chung, về công sức đóng góp: Hai bên xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Hà Đình S thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ