vanban.org

Quyết định 339/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T (theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 07/2018 ngày 23/2/2018 do UBND xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An cấp).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H xin ly hôn ông Đặng Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T (theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 07/2018 ngày 23/2/2018 do UBND xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An cấp).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số:339 /2020/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 291/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Đặng Ngọc T - Sinh năm 1990- Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; C¨n cø vào biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoµ gi¶i thµnh ngµy 21 tháng 10 năm 2020 .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoµ gi¶i thµnh ngµy 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T (theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 07/2018 ngày 23/2/2018 do UBND xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An cấp). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc T xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ bà Nguyễn Thị H phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001339 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy hoàn lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ