vanban.org

Quyết định 339/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng N; sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp PB, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về hôn nhân: Bà Ngô Thị Hoàng N với ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2013 Quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân Xã PVC, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Về nuôi con chung: Giao cho à Ngô Thị Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng Phương V, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng N; sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp PB, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2019/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Sơn Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Phước Trinh 2. Ông Huỳnh Văn Bé. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1114/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng N; sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp PB, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 17, Ấp B, Xã PVC, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Ngô Thị Hoàng N với ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2013 Quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân Xã PVC, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về nuôi con chung: Giao cho à Ngô Thị Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng Phương V, sinh ngày 04/9/2013, ghi nhận bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 ( a trăm nghìn) đồng, à Ngô Thị Hoàng N chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0033222 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ