- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Công K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Công K . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 339/2018/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 475/2018/TLST - HNGĐ ngày 11/9/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1981 Bị đơn: Anh Nguyễn Công K - Sinh năm 1975 Đều ở địa chỉ: Tổ 32, khu CP, phường DL, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Công K . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Công D, sinh ngày 28/02/2007 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Công K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N vỡ chị N không yêu cầu. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. *Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Công K không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về công nợ, công sức đóng góp: Hai bên đều xác định không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. *Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N xin chịu cả 150.000đ. Hoàn trả lại cho chị N 150.000đ. (Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000223 ngày 10/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Tp, tỉnh; - UBND phường VP; - Thi hành án; - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |