vanban.org

Quyết định 339/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Yến A, sinh năm 1989. Đăng ký thường trú: Số nhà 199/1, ấp TQA, xã BT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

P, ngày 30 tháng 5 năm 2018

Số: 339/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thị Triết.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sơn.

Ông Phạm Minh Đạt.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lộc.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Yến A, sinh năm 1989.

Đăng ký thường trú: Số nhà 199/1, ấp TQA, xã BT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Nơi cư trú: Số nhà 1/3, ấp TTT, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Lê Phi T, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Số nhà 199/1, ấp T QA, xã BT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đào Thị Yến A với anh Lê Phi T thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn do hai bên không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về con chung: Chị Đào Thị Yến A được trực tiếp nuôi dưỡng Lê Đào Phương Tr, sinh ngày 24/01/2016 và anh Lê Phi T không cấp dưỡng nuôi con do chị Yến A không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Yến A và anh Phi T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Đào Thị Yến A phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0014397 ngày 20/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Như vậy án phí chị Yến A đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ