- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh T và anh Hoàng Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 276/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh T, sinh năm 1980
CCCD số: ngày cấp 07/1/2022. Nơi cấp: Cục QLHC về trật tự xã hội.
Thường trú và nơi ở: TDP Vật tư T, phường Y, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T2, sinh năm 1980
CCCD số: ngày cấp 24/6/2021. Nơi cấp: Cục QLHC về trật tự xã hội.
Thường trú và nơi ở: Xóm 1, xã C, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh T và anh Hoàng Văn T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thanh T và anh Hoàng Văn T2 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thanh T và anh Hoàng Văn T2 có 02 con chung là Hoàng Tùng Lâm, sinh ngày 13/3/2009 và Hoàng Tú Linh sinh ngày 02/4/2011. Chị T và anh T2 thỏa thuận chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung Hoàng Tùng L và Hoàng Tú L2 đến khi các con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh T2 được pháp luật bảo vệ mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Bùi Thanh T và anh Hoàng Văn T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai số BLTU/25E Số: 0011100 ngày 10/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại chị Bùi Thanh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nôi; - Phòng THADS Khu vực 11 – Hà Nội; - UBND phường Y; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |