- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2024/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 319/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Đỗ Trung H, sinh năm 1992;
Cùng trú tại: Căn hộ 1701, Đơn Nguyên 1, Tòa nhà T1, Chung cư Thăng Long Victory, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trung H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trung H có 01 con chung là cháu Đỗ Đình Nguyên Long, sinh ngày 29/4/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao con chung cho chị Liên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác, anh Hiếu tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Anh Đỗ Trung H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trung H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Trung H không yêu cầu Tòa án giải quyết không có nợ chung. Sau khi ly hôn nếu có tranh chấp về công nợ, anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005904 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Chị Liên đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hà Nội - VKSND huyện Hoài Đức; - Đương sự; - UBND xã Song Phương, H. Hoài Đức, Tp. Hà Nội (GCN số 38 ngày 29/9/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quản Việt Phương |