vanban.org

Quyết định 338/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung H và chị Võ Thị P thuận tình ly hôn.

Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết, vì anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết, vì anh chị khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - PH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung H và chị Võ Thị P thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 338/2023/QĐST-HNGĐ
Long Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 933/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Người yêu cầu: + Anh Đỗ Trung H, sinh năm 1977. Địa chỉ thường trú: tổ C, ấp F, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở hiện tại: Tổ C, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai. + Chị Võ Thị P, sinh năm 1982. Địa chỉ thường trú: tổ C, ấp F, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở hiện tại: Tổ C, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung H và chị Võ Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Đỗ Thúy V, sinh ngày 14/11/2012 và Đỗ Hoàng A, sinh ngày 09/10/2015 đang sống chung với anh chị, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho chị P nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi hai con 6.000.000 đồng/tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Chị P không yêu cầu anh H trả tiền lãi chậm thi hành án đối với tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0008103 ngày 29/11/2023. Anh chị đã nộp xong. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung H và chị Võ Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Đỗ Thúy V, sinh ngày 14/11/2012 và Đỗ Hoàng A, sinh ngày 09/10/2015 đang sống chung với anh chị, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho chị P nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi hai con 6.000.000 đồng/tháng (sáu triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Chị P không yêu cầu anh H trả tiền lãi chậm thi hành án đối với tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết, vì anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết, vì anh chị khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0008103 ngày 29/11/2023. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ