vanban.org

Quyết định 338/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ L và ông Phan Trung D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Phan Trung D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và chia ts"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ L và ông Phan Trung D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2/20223/HNST ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Lê Thị Mỹ L

Địa chỉ: đường số 6, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Phan Trung D

Địa chỉ: Phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ L và ông Phan Trung D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Phan Trung D thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 45 , quyển số 01/2013 ngày 02 tháng 05 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp cho bà Lê Thị Mỹ L và ông Phan Trung D không còn giá trị.

2.2 Về con chung: Có 01 (một) con chung Phan Bảo N sinh ngày 04/02/2013, đôi bên thỏa thuận giao trẻ Phan Bảo N cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên; ông D không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà L không có yêu cầu.

Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi

người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.3 Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Đôi bên xác định không có, không tranh chấp.

Đình chỉ giải quyết toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung và yêu cầu khởi kiện bổ sung của ông D đối với bà L do ông D rút đơn yêu cầu.

2.5 Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một trăm

năm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị Mỹ L thỏa thuận nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0106112 ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Lê Thị Mỹ L 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Lê Thị Mỹ L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông D số tiền tạm ứng án phí 1.562.500đ (một triệu năm trăm sáu

mươi hai ngàn năm trăm đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0027015 ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn trả cho ông Duy số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0028455 ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ