vanban.org

Quyết định 338/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T . 2.

Về hôn nhân : Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh V , sinh ngày 17/01/2015 và Lê Minh Kh , sinh ngày 29/10/2020. Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Sĩ H trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hùng - Tuán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338 /2023/QĐST - HNGĐThọ Xuân ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Sĩ H ; Sinh năm: 1986

Địa chỉ: Khu phố 6 , thị trấn LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T ; Sinh năm: 1986

Địa chỉ:Khu phố 6 , thị trấn LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3; 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/12/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân : Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh V , sinh ngày 17/01/2015 và Lê Minh Kh , sinh ngày 29/10/2020. Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Sĩ H trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cháu Lê Minh V cho đến khi cháu trưởng thành,phù hợp với nguyện vọng của cháu. Chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cháu Lê Minh Kh cho đến khi cháu trưởng thành. Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T , không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Lê Sĩ H và chị Nguyễn Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Sĩ H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004953 ngày 05/12/2023 của Chi cục thi hành án đân sự huyện Thọ Xuân. Anh Lê Sĩ H được nhận lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ