- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 325/2023/HNGĐ-ST ngày 29/6/2023 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Tiến H, sinh năm 1972
Đăng ký HKTT: Xóm Chùa, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chỗ ở: Phòng 1212A CT3 IEC, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977
Đăng ký HKTT và chỗ ở: Xóm Chùa, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Tiến H và Chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Tiến H và Chị Trần Thị H thống nhất xác nhận: Anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Tiến Khang, sinh ngày 12/3/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Hương được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khang. Anh Hà có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Khang cho chị Hà với mức 5.000.000 đồng/ tháng, kể từ ngày 01/7/2023 cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh Hà chuyển khoản số tiền cấp dưỡng nuôi con vào số tài khoản 1505020081977 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chủ tài khoản Trần Thị Hương.
Anh Hà được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở và nợ chung: Anh Bùi Tiến H và Chị Trần Thị H thống nhất trình bày: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Tiến H tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 tiền án phí cấp dưỡng nuôi con - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Hà đã nộp tại biên lai số AA/2020/0063735 ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Xác nhận Anh Bùi Tiến H đã nộp đủ số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hồng Phương |