vanban.org

Quyết định 338/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thanh K, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 338/2022/QĐST-DS
Gò Công Tây, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Huỳnh Thanh K, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.

+ Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1964;

Lê Thị Y, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: ấp B1, xã T, huyện G, Tiền Giang.

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.

2/ Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp B1, xã T, huyện G, Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị Y có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Huỳnh Thanh K số tiền 410.000.000đồng (Bốn trăm mười triệu đồng) trả vào ngày 31/01/2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh K cho đến khi thi hành án xong, ông H, bà Yến còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh Huỳnh Thanh K và chị Nguyễn Thị Thảo N có nghĩa vụ làm thủ tục chuyển nhượng cho ông H, bà Yến diện tích 1.162,5m2, thửa đất số 524, tờ bản đồ số 6, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS07529 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 20/10/2021 cho anh K đứng tên, đất tại ấp B1, xã T, huyện G, Tiền Giang khi hai bên thực hiện trả xong số tiền nêu trên.

Kiến nghị Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS07529 ngày 20/10/2021 để cấp lại cho ông H, bà Yến.

Ông H, bà Yến được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh K tự nguyện chịu số tiền 2.865.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.865.000đồng theo biên lai số 0026557 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, anh K đã nộp xong án phí.

Ông H, bà Y tự nguyện chịu số tiền 7.335.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ