- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? [1] Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 607/2019/TLPT-DS ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp thừa kế”; giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2022/QĐPT-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Khoa Các thẩm phán:
Ông Đỗ Đình Thanh
Bà Đinh Ngọc Thu Hương Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 11/9/2019 của Toà án nhân dân tỉnh An Giang bị kháng cáo như sau: Ngày 24/9/2019, bà LTTC, bà LTXL, bà LTTH, bà LTKC, bà LTTT, ông LMT, ông LTK kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu được nhận hiện vật Ngày 30/9/2019, nguyên đơn bà Bùi Thị Nở có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm về phần án phí. Ngày 04/10/2019, bà LTTH1 kháng cáo bản án sơ thẩm, đề nghị xét xử lại.
XÉT THẤY:
Tại Trích lục khai tử số 989/TLKT-BS ngày 30/6/2021 của Ủy ban nhân dân phường Châu Phú B thể hiện bà BTN chết ngày 22/5/2021. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nở gồm các ông bà LTTC, LTXL, LTTH, LTKC, LTTT, LMT, LTK, LTTH1, Lê Thị Anh Đào, Lê Công Hòa Bình. Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 18/5/2022, ông VQV, bà LTTC, bà LTXL, bà LTKC, ông LTK tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Tại phiên toà phúc thẩm ngày 24/5/2022, ông LMT, bà LTTT, bà LTTH có văn bản tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 289 và 295 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 607/2019/TLPT-DS ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp thừa kế”; giữa:
- Nguyên đơn: Bà BTN, sinh năm 1936 (đã chết ngày 22/5/2021); Những người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nở: 1. Bà LTAĐ, sinh năm 1960. 2. Ông LCHB, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Số 212B/D97 A1 NT, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bà Đ, ông B: Ông VQV, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 636, quốc lộ 13, tổ 8, khu phố 4, phường HBP, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 19/11/2018). 3. Bà LTTC, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 79 PĐP, khóm Châu Qưới 3, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 4. Bà LTXL, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 269/11/17, đường NT, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Bà LTKC, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 147 NVT, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 6. Bà LTTT, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 5/B9, khu phố 1, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. 7. Ông LTK, sinh năm 1977; 8. Ông LMT, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Số 48, đường TNV (Nối dài), khóm Châu Thới, phường Châu Phú, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 9. Bà LTTH, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 52, đường Trưng Nữ Vương, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 10. Bà LTTH1, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số 3,Chenery St Canley Vale NS W 2166, Sydney, Australia. Người đại diện hợp pháp của bà Hồng: Bà LTKC, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 147 NVT, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang (theo Giấy ủy quyền ngày 16/01/2020).
- Bị đơn: 1. Bà LTTC, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 79 Phan Đình Phùng, khóm Châu Qưới 3, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 2. Bà LTXL, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 269/11/17, đường NT, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bà LTKC, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 147 Nguyễn Văn Thoại, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 4. Bà LTTT, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 5/B9, khu phố 1, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. 5. Ông LTK, sinh năm 1977; 6. Ông LMT, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Số 48, đường Trưng Nữ Vương (Nối dài), khóm Châu Thới, phường Châu Phú, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 7. Bà LTTH, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 52, đường Trưng Nữ Vương, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 8. Bà LTTH1, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số 3,Chenery St Canley Vale NS W 2166, Sydney, Australia. Người đại diện hợp pháp của bà Hồng: Bà LTKC, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 147 Nguyễn Văn Thoại, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang (theo Giấy ủy quyền ngày 16/01/2020).
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà LTAĐ, sinh năm 1960. 2. Ông LCHB, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Số 212B/D97 A1 NT, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bà Đ, ông B: Ông VQV, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 636, quốc lộ 13, tổ 8, khu phố 4, phường HBP, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 19/11/2018). 3. Bà LTTT1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 50, cư xá 80, khóm Châu Long 7, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 4. Ông LCT, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 14, ấp Mỹ Chánh, xã Vĩnh Mỹ, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 5. Bà LTMH, sinh năm 1979; 6. Chị LTHO, sinh năm 1998; 7. Cháu LTMA, sinh ngày 08/9/2002; 8. Cháu LTKA, sinh ngày 02/22/2007; 9. Cháu LMT1, sinh ngày 04/8/2011; Cùng địa chỉ: Số 48, đường TNV (Nối dài), khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang (Vắng mặt). 10. Ông TAN - Chủ cơ sở cử tạ thể hình An Nghĩa; Địa chỉ: 48 TNV, khóm Châu Thới, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. [2] Bản án dân sự sơ thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 11/9/2019 của Toà án nhân dân tỉnh An Giang có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. [3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Sung công quỹ số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mà các ông bà LTTC, LTXL, LTTH, LTKC, LTTT, LMT, LTK, LTTH1 mỗi người đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo các biên lai thu số 5671 ngày 14/10/2019, số 5476 ngày 30/9/2019, số 5477 ngày 30/9/2019, số 5478 ngày 30/9/2019, số 5479 ngày 30/9/2019, số 5480 ngày 30/9/2019, số 5481 ngày 30/9/2019, số 5482 ngày 30/9/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. [4] Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành.