- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Mộng N với ông Nguyễn Trọng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Mộng N và Ông Nguyễn Trọng A. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Bà Nguyễn Mộng N,
Sinh năm: 1981.
Địa chỉ: 162-164 MP, Phường F, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Trọng A, Sinh năm: 1972. Địa chỉ: 162-164 MP, Phường F, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Mộng N và Ông Nguyễn Trọng A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mộng N và Ông Nguyễn Trọng A thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 08/5/2006 và Nguyễn Trọng K, sinh ngày 20/5/2016. Bà Nguyễn Mộng N và ông Nguyễn Trọng A tự thoả thuận về việc nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2005, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã VX, huyện T.Ô, tỉnh VL cấp ngày 22 tháng 8 năm 2005 không còn giá trị pháp lý. 4. Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Nguyễn Mộng N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Bà Nguyễn Mộng N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011027 ngày 04/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Mộng N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q6; - Chi Cục THADS Q.6; - UBND xã VX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Bình Minh |