- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTT Lê Văn M- Phạm Phương L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 7 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 450/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Văn M– sinh năm 1977
* Bị đơn: Chị Phạm Phương L– sinh năm 1976 Cùng ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 10 phường T, quận H, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:
Anh Lê Văn M với chị Phạm Phương L
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Văn M, chị Phạm Phương L cùng xác nhận có 02 con chung là Lê Ngọc L – sinh ngày 10/11/2000 và Lê Hải N – sinh ngày 02/02/2009.
Cháu Lê Ngọc L đã trưởng thành nên Tòa án không xét. Giao cháu Lê Hải N cho chị Loan trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Văn M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mỗi tháng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Văn M có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh M, chị L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.3. Về nợ chung: Không có
2.4. Về án phí: Anh Lê Văn M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, anh M còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Xác nhận anh Lê Văn M đã nộp đủ theo Biên lai thu tiền số 0004194 ngày 22/05/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Hoàng Mai; - UBND P. Tương Mai, Q. Hoàng Mai, Hà Nội (ĐKKH số 115/17.10.2000) - Đương sự; - THADS Q. Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |