vanban.org

Quyết định 338/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mộng Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân Trường

2. Bà Huỳnh Thị Bích Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Chúc – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 441/ 2018/TLST - HN ngày 27 tháng 8 năm 2018 veà vieäc: “Hoân nhaân vaø gia ñình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110 /2018/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số: 87/QĐST- HN GĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: anh Phạm Văn S, sinh năm 1979; địa chỉ ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre ( có mặt).

2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ : Ấp D, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre ( Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21/8/2018, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, anh Phạm Văn S trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị L cưới nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N (huyện B, tỉnh Bến Tre) vào ngày 13/3/2015, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi cưới, thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng chung sống với nhau không còn tình cảm. Gia đình hai bên đã khuyên nhủ rất nhiều lần nhưng không thể hàn gắn được nên anh và chị L đã ly thân nay đã hơn 5 tháng. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng anh chị không có liên lạc với nhau và hiện nay anh không còn tình cảm với chị L nên anh xin ly hôn với chị L.

Về con chung: Trong thời gian chung sống với nhau giữa anh và chị L có 1 người con chung là: Phạm TS, sinh ngày 10/9/2015. Hiện con chung đang sống với chị L. Anh đồng ý để con chung cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Tại tòa anh S yêu cầu ly hôn với chị L, yêu cầu nuôi con chung Phạm TS, sinh ngày 10/9/2015, không yêu cầu chị L cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có

Tại phiên tòa bị đơn Nguyễn Thị L trình bày: Chị thống nhất theo lời trình bày của anh S về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh S không còn thương yêu chị nên chị đồng ý ly hôn. Về con chung là Phạm TS, sinh ngày 10/9/2015. Con chung đang sống với chị nhưng do chị đi làm không có điều kiện chăm sóc nên nay chị đồng ý giao con chung lại cho anh S nuôi, anh S không yêu cầu cấp dưỡng chị đồng ý. Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Quan ñieåm cuûa Vieän kieåm saùt:

- Về thủ tục: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa nhận thấy trong quá trình tố tụng, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng, các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, thành viên Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi xét xử. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Xét thấy, tại phiên tòa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị L đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và thỏa thuận để con chung Phạm TS cho anh S nuôi dưỡng, anh S tự nguyện không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: không có; về nợ chung: không có. Do đó, căn cứ vào Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận trên.

Từ các lời trình bày trên;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày và sự thỏa thuận của các bên tại phiên tòa sơ thẩm.

Xét thấy, tại phiên tòa sơ thẩm anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị L đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử công nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào các điều 213, 246 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñònh veà aùn phí, leä phí Toaø aùn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị L. Giấy chứng nhận kết hôn số 20, vào ngày 13/3/2015 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Về con chung: Anh Phạm Văn S có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm TS, sinh ngày 10/9/2015. Ghi nhận anh S tự nguyện không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

3 Về taøi saûn chung: không có.

4. Về nợ chung: không có.

5. Án phí hôn nhân và gia đình : 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Phạm Văn S đồng ý nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019960 ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí hôn nhân và gia đình anh S đã nộp xong.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Cỡ chữ