- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị A và ông Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2017/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 509/2017/HNST ngày 31 tháng 05 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị A - sinh năm 1990; Thường trú: …đường N, phường T, thành phố V, tỉnh B; Địa chỉ: Tổ … thôn S, xã SB, huyện C, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Trần Văn C - sinh năm 1983; Thường trú: …đường N, phường T, thành phố V, tỉnh B; Địa chỉ: Tổ … thôn S, xã SB, huyện C, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị A và ông Trần Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị A và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con: Bà Trần Thị A và ông Trần Văn C có 01 con chung là Trần Đại Bảo L sinh ngày 12/10/2014, không có con nuôi. Bà A trực tiếp nuôi dưỡng cháu L.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ (ba triệu đồng)/1 tháng cho đến khi cháu L trưởng thành.
Ông C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị A tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0006569 ngày 22/05/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Hoàn lại 150.000đ cho bà Trần Thị A.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn C phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu; - Các đương sự; - UBND phường Nguyễn An Ninh, Tp.Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Châm |