vanban.org

Quyết định 337/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L. Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2014 ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý. *Về con chung: Giao con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUYNH NGOC H - VU THI KIM L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 22 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 292/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Vũ Thị Kim L, sinh năm: 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: số A N, phường N, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm: 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: số A N, phường N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L kết hôn với nhau năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng) theo giấy chứng nhận kết hôn số 97/2014 ngày 29 tháng 8 năm 2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại số A N, phường N, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đình đã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn tình cảm nên yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với nhau.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông H, bà L lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H, bà L là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L xác định có 02 con chung là: Huỳnh Bá H1, sinh ngày: 10/12/2014 và Huỳnh Tú U, sinh ngày: 16/11/2019. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Huỳnh Bá H1 và Huỳnh Tú U cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Vũ Thị Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc H và Bà Vũ Thị Kim L xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0005819 ngày ngày 02 tháng 6 năm 2026.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L. Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2014 ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý.

*Về con chung: Giao con chung Huỳnh Bá H1, sinh ngày: 10/12/2014 và Huỳnh Tú U, sinh ngày: 16/11/2019 cho ông Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Vũ Thị Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con..

* Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

* Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Huỳnh Ngọc H và bà Vũ Thị Kim L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0005819 ngày 02 tháng 6 năm 2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ