- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đào Duy Anh thuận tình ly hôn với chị Hoàng Thị Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2016, ngày 19/8/2016 tại UBND thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (nay là xã Phú Thái, thành phố Hải Phòng).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 277/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người có yêu cầu sau đây:
1. Anh Đào Duy A, sinh năm 1992.
Nơi thường trú: Khu An Thái, xã Phú Thái, thành phố Hải Phòng.
Hiện cư trú tại: Căn hộ 1910, Tòa CT4, Chung cư Nhà ở xã hội cho Cán bộ chiến sĩ công an, số 43 Phạm Văn Đồng, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội.
2. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1992
Nơi thường trú: Tổ dân phố 5, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Hiện cư trú tại: Căn hộ 1910, Tòa CT4, Chung cư Nhà ở xã hội cho Cán bộ chiến sĩ công an, số 43 Phạm Văn Đồng, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/9/2025, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Đào Duy A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đào Duy Hoàng Dương, sinh ngày 25/9/2016 và Đào Hoàng Sơn Trà, sinh ngày 19/4/2021. Ly hôn anh chị thống nhất để anh Duy Anh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Duy Hoàng Dương, chị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Hoàng Sơn Trà; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy A và chị Hoàng Thị N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2016, ngày 19/8/2016 tại UBND thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (nay là xã Phú Thái, thành phố
Hải Phòng) không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đào Duy Hoàng Dương, sinh ngày 25/9/2016 và Đào Hoàng Sơn Trà, sinh ngày 19/4/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị: Giao cháu Đào Duy Hoàng Dương cho bố là anh Đào Duy A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 9 năm 2025; Giao cháu Đào Hoàng Sơn Trà cho mẹ là chị Hoàng Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 9 năm 2025.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Đào Duy A, chị Hoàng Thị N có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006694 ngày 09/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Ghi nhận chị đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 - Hà Nội; - Phòng THA dân sự KV4 - Hà Nội; - UBND xã Phú Thái, Hải Phòng; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |