vanban.org

Quyết định 337/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ph.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Ph. H và ông Hàn H. T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hàn Th. V, sinh ngày: 23/9/2002. Hiện con chung đã thành niên nên nên không đề cập đến việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa nguyên đơn bà Nguyễn Ph. H với bị đơn ông Hàn H. T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ph.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 337/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 518/2024/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ph. H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 23 đường N, Phường V, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông Hàn H. T, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 112/27 đường D, Phường 16, Quận V, thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55 - Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ph. H và ông Hàn H. T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Ph. H và ông Hàn H. T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hàn Th. V, sinh ngày: 23/9/2002. Hiện con chung đã thành niên nên nên không đề cập đến việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: bà H và ông T cùng xác định, vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Bà Nguyễn Ph. H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000985 ngày 16/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho bà H số tiền 150.000đ (Một trăm trăm ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ