- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa - Tèo"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G TỈ(cid:6)H B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2024/QĐST-HNGĐ HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa: - (cid:19)guyên đơn: Bà Lê Xuân H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: 113, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh B. - Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ngày 05 tháng 12 năm 2024. | G, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Xuân H và ông Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Lê Xuân H và ông Phạm Văn T có 01 con chung tên: Phạm Tuấn A, sinh ngày: 24/4/2024. Giao con chung chưa thành niên cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Ông T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà H không có yêu cầu.
Ông T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông T khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Xuân H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thNm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà H đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Hoàn lại cho bà H số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 0004211 ngày 10/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- VKSN D huyện G;
(đã ký)
- CCTHADS huyện G;
- TAN D tỉnh B;
- UBN D xã T, H. G; T. B
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền