vanban.org

Quyết định 337/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T với ông Nguyễn Chí T1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Chí T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 12/7/2013 (hiện đang sống với bà T); khi ly hôn bà T và ông Tình tự N thỏa thuận giao bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc H. Việc thỏa thuận này p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T với ông Nguyễn Chí T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2024/QĐST- HNGĐCàng Long, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 475/2024/TLST - HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T với ông Nguyễn Chí T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Chí T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 12/7/2013 (hiện đang sống với bà T); khi ly hôn bà T và ông Tình tự N thỏa thuận giao bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc H. Việc thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu H.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng bà T chưa đặt ra yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Chí T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Nguyễn Chí T1 có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Chí T1 khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004638, ngày 21 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà T phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho bà T. Ông Nguyễn Chí T1 không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ