vanban.org

Quyết định 337/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Sơn Phi H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 38/1 Trần Hưng Đạo, khu phố 3, Phường 3, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sơn Phi H và Huỳnh Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2024/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Sơn Phi H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số 38/1 Trần Hưng Đạo, khu phố 3, Phường 3, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Phan Thị H1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Văn phòng công chứng P.

Địa chỉ: Số 139 Nguyễn Trọng Dân, Khu phố H, Phường L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Phú M, chức vụ: Trưởng văn phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Sơn Phi H và bà Phan Thị H1 thống nhất thỏa thuận:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Phan Thị H1 và ông Sơn Phi H đã ký ngày 21/02/2022 đối với phần đất diện tích 100m2, thửa số 2860, tờ bản đồ 1, loại đất trồng cây lâu năm và đất ở (có 27m2 đất ở và 73m2 đất trồng cây lâu năm), đất tọa lạc ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00476 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 06/6/2005 cấp cho bà Phan Thị H1 đã được Văn phòng công chứng P chứng thực theo hợp đồng công chứng số công chứng 001809 quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/02/2022.

Bà Phan Thị H1 có trách nhiệm trả cho ông Sơn Phi H số tiền 400.000.000 đồng.

Kể từ ngày ông Sơn Phi H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phan Thị H1 không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà H1 còn chịu thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông Sơn Phi H có trách nhiệm trả lại cho bà Phan Thị H1 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất diện tích 100m2, thửa số 2860, tờ bản đồ 1, loại đất trồng cây lâu năm và đất ở (có 27m2 đất ở và 73m2 đất trồng cây lâu năm), đất tọa lạc ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00476 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 06/6/2005 cấp cho bà Phan Thị H1.

- Về án phí: Ông Sơn Phi H phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 12.547.200 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009393 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, do vậy ông H được hoàn lại 7.547.200 đồng.

Bà Phan Thị H1 phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ