vanban.org

Quyết định 337/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.

Viện kiểm sát nhân dân Quận X; Lưu hồ sơ vụ án. (Tk.Đức) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Đỗ L - bà Huỳnh Q"
  • Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 319/2020/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ L, sinh năm 1977;

- Bà Huỳnh Q, sinh năm 1984.

Cùng thường trú: Số 2B-1-1 đường V, Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Người yêu cầu – ông Đỗ L và bà Huỳnh Q có đơn rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 361, điểm c Khoản 2 Điều 366 và Khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 319/2020/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ L và bà Huỳnh Q.

Điều 2. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc.

Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là tiền mà ông Đỗ L và bà Huỳnh Q đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0032665 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ