- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? =1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 307/2020/TLST-VHNGĐ ngày 27/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Bà Quản Thị Ngọc H, sinh năm 1990; Địa chỉ: 76/1 N, Phường B, quận PN, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Huy Hoàng, sinh năm 1978. Địa chỉ: 17 Đường A, phường K, quận TX, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân giữa bà Quản Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huy H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40 quyển số 01/2014 ngày 31/7/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường 17, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Theo đơn thuận tình ly hôn ngày 18/5/2020 và bản tự khai ngày 11/6/2020, bà H và ông H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, tự khai không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà H và ông H thật sự tự nguyện ly hôn; giữa bà H và ông H không có con chung, không có nợ chung và không có tài sản chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 11/6/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
=1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Quản Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huy H.
- Về con chung: Bà Quản Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huy H tự khai không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Quản Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huy H tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Quản Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huy H phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0042798 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Quản Thị Ngọc H và ông Nguyễn Huy H đã nộp đủ lệ phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Phú Nhuận; - Chi cục THADS quận Phú Nhuận; - UBND Phường 17, quận Phú Nhuận; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Văn Thị Ngọc Mỹ |