- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Về việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần H và bà Lương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 337/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST/VHNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Ông Trần H, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Cư xá Đ, phường H, quận B, Tp Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Lương Thị T, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Cư xá Đ, phường H, quận B, Tp Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần H và bà Lương Thị T tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường M, quận B, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số 153, ngày 18/12/1997. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Ông bà đã nhiều lần tự hòa giải để tiếp tục sống chung nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trần H và bà Lương Thị T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận ông bà thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần H và bà Lương Thị T khai có 01 con chung tên Nguyễn G, sinh năm 1999 (đã trưởng thành). Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho ông Trần H và bà Lương Thị T, nhưng ông Trần H và bà Lương Thị T vẫn cương quyết ly hôn nên Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận ý kiến và sự thỏa thuận của các đương sự để làm căn cứ giải quyết theo quy định. Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần H và bà Lương Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và người yêu cầu thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc về quan hệ hôn nhân; con chung; tài sản chung, nợ chung và lệ phí; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần H và bà Lương Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn G, sinh năm 1999 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí việc hôn nhân gia đình hòa giải thành là 300.000 đồng ông Trần H và bà Lương Thị T phải chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0017524 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q Bình Thạnh; - UBND P M, Q Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |