- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc L ly hôn với Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 336/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 23 tháng 6 năm 2026 | Số: 336/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 445/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1977. Địa chỉ: 6 P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1972. Địa chỉ: 6 P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: Ấp A, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn. Ghi nhận bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. - Về con chung: có 02 con chung tên Trần Anh T sinh ngày 12/01/2003 và Trần Anh T1 sinh ngày 05/11/2004 đều đã thành niên, bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ cùng khai không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về tài sản chung: Bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ cùng khai tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Ngọc L và ông Trần Văn Đ cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Trần Ngọc L tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010099 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại, hoàn trả cho bà Trần Ngọc L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - CQ. ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (UBND phường Bình Tiên, Tp. Hồ Chí Minh); Hồ Văn Tú |