- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 222/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Ông Trần Xuân H – sinh năm 1979; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 3 L, phường T (trước đây là: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Tuyết N – sinh năm 1988; CCCD : xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 3 L, phường T (trước đây là: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 204, quyển số 01/2009/P14, đăng ký ngày 22/12/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T (trước đây là: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị Tuyết N là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Xuân H1 – sinh ngày 20/6/2010 và Trần Đăng K – sinh ngày 28/12/2014. Hai bên thỏa thuận ông H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con, việc cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện với nhau. Xét, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không trái pháp luật nên ghi nhận.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông H, bà N chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn
1.2/ Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Xuân H1 – sinh ngày 20/6/2010 và Trần Đăng K – sinh ngày 28/12/2014.
Ông Trần Xuân H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con do 02 bên tự thực hiện
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3/ Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
1.4/ Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Trần Xuân H và bà Nguyễn Thị Tuyết N nộp được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án hai bên đương sự trên đã nộp theo biên lai thu số: 0009889 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 4, Tp. Hồ Chí Minh; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - UBND P. Tân Bình (Phường 14, Q. Tân Bình cũ), Thành phố Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 204, quyển số x/200x/P14, đăng ký ngày 2x/x/20x; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Mai Thị Bích Thảo |