vanban.org

Quyết định 336/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Quang M (nam) – sinh ngày 04/01/2019. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh N-Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2025/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Lê Thanh N - sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã N, huyện C, tỉnh TH.

Địa chỉ: Số XX Đường E, phường A, thành phố T, tỉnh B.

2/ Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Y, xã S, huyện C, tỉnh TH.

Địa chỉ tạm trú: Căn hộ AX.YY, chung cư R, số M/N đường L, Phường E, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H đều xác nhận do vợ chồng tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

2 Về con chung: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Quang M (nam) – sinh ngày 04/01/2019. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Thanh N cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng, vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/7/2025 cho đến khi con thành niên.

Bà Nguyễn Thị H phải tạo mọi điều kiện cho ông Lê Thanh N khi mỗi bên đến thăm con chung. Vì quyền và lợi ích của con cái, khi cần thiết thì một hoặc cả hai bên đều có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3 Về tài sản chung: Không có.

4 Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Quang M (nam) – sinh ngày 04/01/2019. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Thanh N cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng, vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/7/2025 cho đến khi con thành niên.

Bà Nguyễn Thị H phải tạo mọi điều kiện cho ông Lê Thanh N khi mỗi bên đến thăm con chung. Vì quyền và lợi ích của con cái, khi cần thiết thì một hoặc cả hai bên đều có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng ông Lê Thanh N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị H chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0065354 ngày 29/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 38, ngày 05/10/2017 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh TH không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ