- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C với ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336/2024/QĐST- HNGĐ | Càng Long, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 421/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp I, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp I, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C với ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 27/5/2011 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 16/3/2021 (hiện các cháu đang sống với bà C); khi ly hôn bà C và ông H tự nguyện thỏa thuận giao bà C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngọc N và cháu Đăng K. Việc thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu Ngọc N.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng bà C chưa đặt ra yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Nguyễn Văn H có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị C tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004569, ngày 18 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà C phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho bà C. Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã An Trường A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Thanh |