vanban.org

Quyết định 336/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 14/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tiến L1 và chị Lê Thị Ngọc Q1; 2.

Viện kiểm sát nhân dân quận T; UBND phường Y, quận T, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tiến L1 và chị Lê Thị Ngọc Q1; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2023/QĐST - HNGĐT, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 315/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Tiến L1, năm 1997 Địa chỉ: Số aa Làng Y, phường Y, quận T, Hà Nội. Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc Q1, sinh năm 1999 Địa chỉ: Số aa Làng Y, phường Y, quận T, Hà Nội . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc tự nguyện thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tiến L1 và chị Lê Thị Ngọc Q1; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Vũ Tiến L1 và chị Lê Thị Ngọc Q1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Vũ Minh K1 - sinh ngày 24/12/2018, ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị Q1 nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án; Anh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở; Tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Vũ Tiến L1 và chị Lê Thị Ngọc Q1 thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, anh Vũ Tiến L1 và chị Lê Thị Ngọc Q1 thống nhất thoả thuận anh Vũ Tiến L1 chịu cả. 3. Anh Vũ Tiến L1 chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002305 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Trả lại anh Vũ Tiến L1 150.000đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ