vanban.org

Quyết định 336/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 05/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Minh Q và chị Trần Huỳnh Diễm T tự nguyện ly hôn. Về con chung: Anh Lê Minh Quang và chị Trần Huỳnh Diễm T có 03 con chung là: Lê Kỳ K, sinh ngày 11/6/2008; Lê Mộc L, sinh ngày 20/01/2011 và Lê Gia T, sinh ngày 02/5/2014. Theo nguyện vọng của con, giao cho chị Trần Huỳnh Diễm T đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Q và Trần Huỳnh Diễm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Số: 336/2022/QĐST-HNGĐ
P , ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án;

-Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 500/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Minh Q, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 12, đường Thi Sách, tổ 10, phường Diên Hồng, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Chị Trần Huỳnh Diễm T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 308/44, đường P, tổ 6, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Lê Minh Q và chị Trần Huỳnh Diễm T đoàn tụ với nhau nhưng không đồng ý đoàn tụ mà đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung thì thấy rằng: Anh Lê Minh Q và chị Trần Huỳnh Diễm T đã thỏa thuận được với nhau về nuôi con chung sau khi ly hôn; không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung; không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Anh Lê Minh Q và chị Trần Huỳnh Diễm T tự nguyện ly hôn.

-Về con chung: Anh Lê Minh Quang và chị Trần Huỳnh Diễm T có 03 con chung là: Lê Kỳ K, sinh ngày 11/6/2008; Lê Mộc L, sinh ngày 20/01/2011 và Lê Gia T, sinh ngày 02/5/2014. Theo nguyện vọng của con, giao cho chị Trần Huỳnh Diễm T được trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 con là: Lê Kỳ K, sinh ngày 11/6/2008; Lê Mộc L, sinh ngày 20/01/2011 và Lê Gia T, sinh ngày 02/5/2014 đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Lê Minh Q tự nguyện cấp dưỡng hằng tháng cho con, mỗi con là: 4.000.000 đồng/tháng, cả 03 con là: 12.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08 năm 2022 đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc cấp dưỡng.

Nghĩa vụ chịu lãi do chậm thanh toán: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

-Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Minh Q và chị Trần Huỳnh Diễm T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo Biên lai số: 0002013 ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Anh Lê Minh Q đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ