- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Võ Thành T-Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 166 Luật Đất đai; Điều 169 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336 /2022/QĐST-DS | Quy Nhơn, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Quang Định
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Đông và ông Nguyễn Tấn Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 169 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 166 của Luật Đất đai;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1968
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1963
Đồng trú tại: Tổ 1, KV5, P. N, Tp. Q, tỉnh B
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Phi H, sinh năm 1970
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thành T, sinh năm 1968 (theo giấy ủy quyền ngày 21/10/2022). Trú tại: Tổ 1, KV5, P. N, Tp. Q, tỉnh B
2. Bà Huỳnh Thị Xuân Đ, sinh năm 1969
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1963 (theo giấy ủy quyền ngày 07/9/2022). Trú tại: Tổ 1, KV5, P. N, Tp. Q, tỉnh B
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Chậm nhất đến ngày 11/01/2023 ông Nguyễn Văn M phải có trách nhiệm tháo dỡ phần mái tole kèm lớp bê tông đoạn từ cầu thang đến nhà bếp của nhà ông M gắn vào tường nhà ông Võ Thành T; địa chỉ: 1110 Hùng V, Tổ 1, KV5, P. N, Tp. Q và hoàn thiện lại bức tường nhà ông T (kèm theo sơ đồ hiện trạng).
Sau khi tháo dỡ phần mái tole kèm lớp bê tông trên ông T tạo điều kiện cho ông M gia cố sửa lại phần mép tole tiếp giáp vào tường nhà ông T để chống thấm.
2.2 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng: Ông Võ Thành T và ông Nguyễn Văn M thỏa thuận, ông T chịu 1.000.000 đồng, ông M chịu 2.000.000 đồng. Ông T đã nộp tạm ứng 3.000.000 đồng nên ông M phải hoàn lại cho ông T số tiền tạm ứng 2.000.000 đồng.
2.3 Về án phí: Ông Võ Thành T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003916 ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (ông T đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND Tp. Quy Nhơn; - Chi cục THADS Tp. Quy Nhơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Quang Định |