- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TP HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336 /2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 368/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “ Xin ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Thân Thị Nguyệt P, sinh năm 1985
HKTT và nơi cư trú: Cụm 1, xã V, huyện T, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1985
HKTT và nơi cư trú: Cụm 1, xã V, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Thân Thị Nguyệt P, sinh năm 1985
- Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1985
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về hôn nhân: Chị Thân Thị Nguyệt P và anh Đỗ Văn H cùng thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Chị Thân Thị Nguyệt P và anh Đỗ Văn H có 02 (Hai) con chung là cháu Đỗ Minh T (Giới tính Nam), sinh ngày 22/04/2010; cháu Đỗ Hà M (Giới tính Nữ), sinh ngày 06/12/2013, cả hai cháu sức khỏe bình thường.
Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị P và anh H: Chị P được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết kể từ khi có Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T, cháu M đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
*Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
*Về án phí: Chị Thân Thị Nguyệt P tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/00062102 ngày 19/5/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị P số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.T; - Chi cục Thi hành án Dân sự H.T; - UBND Thị trấn C, huyện T, B;. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 12/5/2009); - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | Thẩm phán Lê Huyền Thu |