- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc L và ông Từ Tâm B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336/2019/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 25 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1612/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc L , sinh năm 1987.
Địa chỉ: 29Bis/3 Đường D, Phường M, Quận B, TP.HCM
Địa chỉ liên lạc: 566/137/29 đường S, Phường N, quận G, TP.Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Từ Tâm B, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 29Bis/3 Đường D, Phường M, Quận B, TP.Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc L và ông Từ Tâm B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Giao con chung là trẻ Từ Thiên B (sinh ngày 28/9/2010) cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Ông Từ Tâm B được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về chia tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng bà L chịu nhưng được trừ vào số tiền bà L đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021640 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B. Hoàn lại cho bà Lê Thị Ngọc L số tiền là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.B; - Chi cục THA Dân sự Q.B; - UBND P.M, Q.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Sơn |