vanban.org

Quyết định 336/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn B. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Bthuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Thỏa thuận giao cháu Trần Thái Ph - sinh ngày 06/02/2014 và cháu Trần Cao Bảo T - sinh ngày 24/11/2015 cho anh Trần Văn B trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của anh B, không yêu cầu chị Tr phải cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2017/QĐST-HNGĐ
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”.
Hoài Nhơn, ngày 14 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khối TĐB, thị trấn BS, huyện HN, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khối TĐB, thị trấn BS, huyện HN, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Bthuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Thỏa thuận giao cháu Trần Thái Ph - sinh ngày 06/02/2014 và cháu Trần Cao Bảo T - sinh ngày 24/11/2015 cho anh Trần Văn B trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của anh B, không yêu cầu chị Tr phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Tr có quyền thăm con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, sau ly hôn các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Theo thỏa thuận chị Nguyễn Thị Tr nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. Chị Tr đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003724 ngày 06/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn được tính trừ, còn lại hoàn trả chị Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ