- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A ly hôn với anh B, giải quyết con chung."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Xuân A, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 336/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 610/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Xuân A, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu phố C, thị trấn D, huyện E, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trần Thanh B, sinh năm 1985 Địa chỉ: khu phố C, thị trấn D, huyện E, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Xuân A, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu phố C, thị trấn D, huyện E, tỉnh Tây Ninh. Anh Trần Thanh B, sinh năm 1985 Địa chỉ: khu phố C, thị trấn D, huyện E, tỉnh Tây Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Xuân A và Anh Trần Thanh B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Xuân A tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Trần Minh M, sinh ngày 12/5/2007 và Trần Thị Thu N, sinh ngày 01/9/2009. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do Chị A không yêu cầu. Sau khi ly hôn Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tài sản chung: Chị A và Anh B khai không yêu cầu giải quyết Nợ chung: Chị A và Anh B khai không có Về án phí: Chị Huỳnh Xuân A tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018268 ngày 03 tháng 10 năm 2017, nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành. Chị A được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND h. Châu Thành; - THADS h Châu Thành; - Các đ/s; - Lưu h/s; QĐ | (Đã ký) Phan Thị Hƣởng |