- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc D - Võ Thị Thúy Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 460/2025/TLST- VHNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Ngọc D, sinh năm 1991; Địa chỉ: A, tổ B, khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Võ Thị Thúy Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà Q sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 280/2020 ngày 06/10/2020 hôn nhân trên cơ sở tự nguyện nên căn cứ Điều 8,9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Võ Thị Thúy Q và ông Trần Ngọc D khai trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hiểu nhau, bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ của hai vợ chồng trái ngược nhau, thường xuyên cãi vã nên gia đình luôn căng thẳng. Mặc dù ông bà đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Hoàng Q1, sinh ngày 13/11/2020. Ly hôn, ông D và bà Q thống nhất giao cháu cháu Hoàng Q1 cho ông D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm thời bà Q không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Trần Ngọc D và bà Võ Thị Thúy Q phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của bà Q, ông D đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Ngọc D và bà Võ Thị Thúy Q.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Ngọc D, sinh năm 1991 và bà Võ Thị Thúy Q, sinh năm 1994
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Hoàng Q1, sinh ngày 13/11/2020. Ly hôn, ông D và bà Q thống nhất giao cháu cháu Hoàng Q1 cho ông D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm thời bà Q không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà Q, ông D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Q (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Ông Trần Ngọc D và bà Võ Thị Thúy Q phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005935 ngày 25/02/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Tám |