vanban.org

Quyết định 335/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng D(Tên viết tắt là NCB). Trụ sở chính: 28C-28D T, Phường H, Quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG D, KIỀU THỊ Q, LÊ MINH Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 335/2022/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng D(Tên viết tắt là NCB).

Trụ sở chính: 28C-28D T, Phường H, Quận H, Thành phố H.

Giấy chứng nhận ĐKDN số: 1700169765 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H, cấp lần đầu ngày 24/08/2006 và cấp thay đổi lần thứ 19 ngày 01/08/2021.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H - Chức danh: Trưởng Phòng Quản trị nợ - Trung tâm Xử lý nợ NCB, theo Giấy ủy quyền số: 18/2022/UQ-CTHĐQT ngày 19/04/2022 của Chủ Tịch HĐQT Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân.

Địa chỉ liên hệ: 12B6-12B7 N, Phường 7, TP. M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện tham gia tố tụng: Bà Huỳnh Thị Mỹ N – chuyên viên xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 28/2022/UQ-NCB ngày 08/9/2022).

- Bị đơn: Bà Kiều Thị Q, sinh năm 1962.

Ông Lê Minh Q, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Ấp B, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh Q và bà Kiều Thị Q có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân Hàng D(Tên viết tắt là NCB) số tiền 339.740.167 đồng (trong đó vốn gốc là 191.250.000 đồng và lãi suất tạm tính đến ngày 08/9/2022 là 148.490.167 đồng), thời gian trả nợ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 178/16/HĐCV/110-11 ngày 17/05/2016 và Hợp đồng tín dụng số 256/17/HĐHM/9372 ngày 21/08/2017 kể từ ngày 09/9/2022 cho đếm khi trả xong vốn vay.

Nếu ông Q và bà Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân Hàng D(Tên viết tắt là NCB) có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 069717; số vào sổ cấp GCN: CH02133, tại thửa đất số: 184; tờ bản đồ số: 6; diện tích: 634.8 m2 (Trong đó: 100 m2 đất ONT và 534.8 m2 đất CLN); địa chỉ thửa đất: Ấp Bình C, xã Yên L, huyện G, tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 11/06/2015 cấp cho bà Kiều Thị Q và ông Lê Minh Q để thi hành án trả nợ.

- Về án phí:

Ông Q và bà Q thuộc diện người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Q và bà Q tự nguyện nộp thay án phí cho Ngân Hàng D(Tên viết tắt là NCB) số tiền 4.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân Hàng D(Tên viết tắt là NCB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.493.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0006490 ngày 12/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ