vanban.org

Quyết định 335/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Bá T và bà Trần Thị Thảo Ng thuận tình ly Quan hệ hôn nhân của ông Mai Bá T và bà Trần Thị Thảo Ng (theo Giấy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "MAI BÁ TÀI- TRẦN THỊ THẢO NGUYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 335/2020/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 296/2020/TLST-HNGĐ ngày

14 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Mai Bá T, sinh năm 1991;

Thường trú: Xã Phú Đa, huyện Ph, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở: 135/5 Tân Kỳ Tân Quý, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bà Trần Thị Thảo Ng, sinh năm 1989;

Thường trú: Nhân Trung, xã Xuyên Mộc, huyện X, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Chỗ ở: 135/5 Tân Kỳ Tân Quý, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Ng tự nguyện chung sống, có tổ chức

đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuyên Mộc, huyện X, tỉnh Bà

Rịa- Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 06/8/2018.

Quá trình sống chung, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân

chính là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hòa hợp, không thể chia sẽ

với nhau. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn.

Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không

đạt được, đời sống chung không thể kéo nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly

hôn.

Về quan hệ con chung: Ông T và bà Ng cùng xác nhận không có con

chung.

Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà Ng không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về các vấn đề khác: Ông T và bà Ng cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Bá T và bà Trần Thị Thảo Ng thuận tình ly

hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Mai Bá T và bà Trần Thị Thảo Ng (theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 80 ngày 06/8/2018 do Ủy ban nhân dân xã Xuyên Mộc, huyện X, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Ông T và bà Ng cùng xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông T và bà Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông T và bà Ng cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông T và bà Ng

chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà Ng đã nộp theo Biên lai thu số 0020818 ngày 14/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ